bài tập lớn môn quản trị dự án đầu tư
Số lượng dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có công nghệ hiện đại, công nghệ nguồn từ Hoa Kỳ, châu Âu mới chỉ chiếm 5%, trong khi công nghệ lạc hậu chiếm tới 15%. Thu hút FDI: Hoàn thiện thể chế để đón "đại bàng" Thu hút đầu tư nước ngoài: Chậm cải thiện
BÀI TẬP LỚN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐỀ TÀI: PHÂN BIỆT PERT VÀ CPM THÔNG QUA CÁC VÍ DỤ 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ PERT VÀ CPM 1. Tổng quan về hoạt động quản lý dự án 1.1. Lịch sử hình thành Với tư cách là một ngành khoa học, quản lý dự án phát triển từ những
Thông tư 02/2022/TT-UBDT hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành
01 Các khái niệm cơ bản của khoa học dữ liệu. Với sự phát triển của công nghệ máy tính và sự gia tăng nhanh chóng của các dữ liệu hữu ích, khoa học dữ liệu ra đời. Mục tiêu tổng thể của khoa học dữ liệu là trích xuất thông tin thông qua các thuật toán cụ thể dựa
Luận Lịch Sử Đảng Câu 1. Trình bày quá trình tìm tòi, khảo nghiệm đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam qua 3 bước đột phá tư duy về kinh tế (1976-1986) và ý nghĩa của quá trình này. C. Giáo trình kinh tế chính trị 2021-2022. Inside reading 2- answer key.
Site De Rencontre Pour Handicapé Gratuit Belgique. Bài 31 Một nhà đầu tư đang cân nhắc để lựa chọn một trong hai dự án A và B để đầu tư. Theo các số liệu đã tính toán được tại một năm sản xuất kinh doanh ổn định đã phát huy hết công suất của dự án thì lãi ròng cả hai dự án đều khả quan. Nhưng nhà đầu tư cho rằng tình hình thị trường đã được dự báo là không chắc chắn lắm, có thể có nhiều biến động sai lệch so với dự báo. Bộ phận tư vấn đã giúp nhà đầu tư tính lại lãi ròng của 2 dự án ứng với các trạng thái thị trường khác nhau như trong bảng sau 19 trang Chia sẻ truongthinh92 Lượt xem 29019 Lượt tải 2 Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giải gợi ý bài tập tổng hợp Quản trị dự án đầu tư, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên 1 Bài giả gợi ý bài tập tổng hợp QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ Bài tập dòng tiền Bài 1 Một thẻ tín dụng có mức lãi 2%/ tháng, ghép lãi theo tháng. Hãy tính lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng, 1 năm. Bài giải Lãi suất thực cho thời đoạn 6 tháng i6 tháng = 1+2% 6 – 1 = 0,1262 12,62% Lãi suất thực cho thời đoạn 1 năm inăm = 1+2% 12 – 1 = 0,2682 26,82% Bài 2 Một công ty vay 1 triệu USD. Lãi suất 20%/năm, ghép lãi theo quý. Hỏi sau 5 năm, công ty phải trả cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu USD nếu a. Vay theo chế độ lãi tức đơn b. Vay theo chế độ lãi tức ghép? Bài giải Cách 1 Chuyển đổi lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất theo quý iquý = 20%/4 = 5%/quý 5 năm = 20 quý a. Theo chế độ lãi tức đơn FV = PV1+i×t = 11+5% ×20 = 2 triệu USD b. Theo chế độ lãi tức ghép FV = PV1+i t = 11+5% 20 = 2,65 triệu USD Cách 2 Chuyển lãi suất danh nghĩa theo năm thành lãi suất thực theo năm để tính lãi tức ghép i thực = 1 + 20% 4 4 − 1 = 21,55%/năm b. Theo chế độ lãi tức ghép FV = PV1+i t = 11+21,55% 5 = 2,65 triệu USD Bài 3 Lãi suất đơn a. Một món nợ với lãi suất đơn được trả sau 8 tháng với số tiền là Hỏi lãi suất đơn tính theo năm là bao nhiêu? b. Một món nợ với lãi suất đơn 14% năm. Hỏi số tiền lãi nhận được sau 14 tháng là bao nhiêu? c. Ông A cho công ty X vay một số tiền với lãi suất đơn 10%/năm. Sau 9 tháng, công ty X trả cho ông A số tiền là Hỏi ông A đã cho công ty X vay bao nhiêu tiền? d. Tìm tổng số tiền phải trả cả vốn gốc + tiền lãi của món nợ 800$, lãi suất đơn 12%/năm sau 4 tháng? Bài giải a. P = n = 8 tháng = 2/3 năm; F = I = F – P = – 4000 = 270 mà I = P×i×t 270 = 4000×i×2/3 i = 0,10125 10,125%/năm b. P = i = 14%/năm; n = 14 tháng = 7/6 năm I = P×i×t = = 490$ c. i = 10%/năm; n = 9 tháng = ¾ năm; F = P = F/1+i×t = = d. P = 800$; n = 4 tháng = 1/3 năm; i=12%/năm F = P1+i×t = 8001+12%×1/3 = 832$ Bài 4 Lãi suất ghép 2 a. Nếu anh A gởi ngân hàng một khoản tiền là với lãi suất ghép 10%/năm thì sau 5 năm anh ta nhận được tổng số tiền là bao nhiêu? b. Tìm lãi suất ghép tính theo năm, biết rằng vốn gốc là số tiền nhận được sau 2 năm là c. Một người lập sổ tiết kiệm và gởi lần đầu tiên đầu năm thứ nhất 1 triệu đồng. Đến cuối năm thứ 4, gởi 3 triệu đồng và đến cuối năm thứ 6 gởi thêm 1,5 triệu đồng. Hỏi sau 10 năm cuối năm thứ 10 thì người đó có được số tiền là bao nhiêu, biết rằng lãi suất tiết kiệm là 10%/năm. Bài giải a. P = n = 5 năm; i=10%/năm F = P1+i t = 5 = b. P = n = 2 năm; F = F = P1+i t = i = 4,08%/năm c. r = 10%/năm Ta có F = P1+r n Số vốn gốc tại đầu năm thứ 1 là P1 = 1 triệu đồng Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 4 là F1 = 11+0,1 4 = 1,4641 triệu đồng Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 4 là P2 = 1,4641+3 = 4,4641 triệu đồng Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 6 là F2 = 4,46411+ 2 = 5,401561 triệu đồng Số vốn gốc tại thời điểm cuối năm thứ 6 là P3 = 5,401561+1,5 = 6,901561 triệu đồng Số tiền tích lũy đến hết năm thứ 10 là F4 = 6,9015611+ 4 = 10,10457546 triệu đồng Vậy sau 10 năm, người lập sổ tiết kiệm sẽ có được đồng Bài 5 Một nhà đầu tư mua lại một xí nghiệp, trả ngay 7 triệu USD, sau đó 3 năm, cứ mỗi năm trả 1 triệu USD liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất 10%/năm. Hỏi hiện giá của xí nghiệp này bằng bao nhiêu USD? Bài giải Tổng số tiền trả góp tính về cuối năm thứ 2 𝑃 = 𝐴 × 1−1+𝑟−𝑛 𝑟 = 1 × 1−1+10%−5 10% = 3,79 triệu USD Hiện giá tổng tiền trả góp P = 3,79×1+10% -2 = 3,13 triệu USD Hiện giá của xí nghiệp = 7 + 3,13 = 10,13 triệu USD Bài 6 Một nhà đầu tư xây dựng một khu nhà để bán. Giá bán một căn hộ là USD. Bán theo chế độ như sau trả ngay USD. Sau đó hàng năm trả góp 1 khoản tiền đều là A, liên tục trong 5 năm thì hết. Lãi suất trả góp 15%/năm. Hỏi A bằng bao nhiêu USD? Bài giải Số tiền còn phải trả góp của mỗi căn hộ = – = USD Số tiền trả góp hàng năm 𝐴 = 𝑃 × 𝑟 1 − 1 + 𝑟−𝑛 = × 15% 1 − 1 + 15%−5 = 𝑈𝑆𝐷 Bài 7 Một người vay 50 triệu đồng để đầu tư và sẽ trả nợ theo phương thức trả đều đặn 10 lần theo từng quý, kể từ cuối quý 3. Lãi suất 7%/quý. Hỏi trị giá mỗi lần trả là bao nhiêu đồng? 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 triệu đồng 3 triệu đồng 1,5 triệu đồng F=??? 3 Bài giải Số tiền còn phải trả nợ tính đến cuối quý 2 F = 501+7% 2 = 57,245 triệu đồng Số tiền trả nợ hàng quý 𝐴 = 𝑃 × 𝑟 1−1+𝑟−𝑛 = 57,245 × 7% 1−1+7%−10 = 8,15 triệu đồng Bài tập chọn sản phẩm Bài 8 Một dự án cần chọn sản phẩm để sản xuất. Có 3 loại sản phẩm A,B,C được đưa ra so sánh. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này cơ bản giống nhau. Hỏi về mặt kinh tế nên chọn loại nào? Các số liệu cho như trong 2 bảng sau. Chi phí điều tra thị trường bằng 4,25 triệu VNĐ. Bảng lợi nhuận trong 1 năm ĐVT triệu đồng Sản phẩm Thị trường tốt E1 Thị trường trung bình E2 Thị trường xấu E3 A 150 80 60 B 130 70 -20 C 140 75 -25 Bảng xác suất Hướng điều tra Sản phẩm E1 E2 E3 T1 – Thuận lợi PT1 = 0,7 A 0,5 0,3 0,2 B 0,4 0,4 0,2 C 0,4 0,3 0,3 T2 – Không Thuận lợi PT1 = 0,3 A 0,3 0,4 0,3 B 0,3 0,3 0,4 C 0,3 0,4 0,3 Bài giải Cây quyết định 1 2 4 150 60 80 5 130 -20 70 6 140 -25 75 3 7 150 60 80 8 130 -20 70 9 140 -25 75 E1 = 0,5 E2 = 0,3 E3 = 0,2 E1 = 0,4 E2 = 0,4 E3 = 0,2 E1 = 0,4 E2 = 0,3 E3 = 0,3 E1 = 0,3 E2 = 0,4 E3 = 0,3 E1 = 0,3 E2 = 0,3 E3 = 0,4 E1 = 0,3 E2 = 0,4 E3 = 0,3 A B C A B C T1 = 0,7 T2 = 0,3 111 76 71 111 95 52 64,5 95 4 Tính giá trị lợi nhuận kì vọng tại các điểm nút EMV4 = 150×0,5 + 80×0,3 +60×0,2 = 111 trđ EMV5 = 130×0,4 + 70×0,4 – 20×0,2 = 76 trđ EMV6 = 140×0,4 + 75×0,3 – 25×0,3 = 71 trđ EMV2 = Max{ EMV4; EMV5; EMV6} = 111 trđ EMV7 = 150×0,3 + 80×0,4 +60×0,3 = 95 trđ EMV8 = 130×0,3 + 70×0,3 – 20×0,4 = 52 trđ EMV9 = 140×0,3 + 75×0,4 – 25×0,3 = 64,5 trđ EMV3 = Max{ EMV7; EMV8; EMV9} = 95 trđ Như vậy, về mặt kinh tế, nên chọn sản phẩm A để sản xuất vì giá trị Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A theo 2 hướng thị trường đều có giá trị cao nhất. Lợi nhuận kì vọng của sản phẩm A trừ bớt chi phí điều tra thị trường là EMV1 = 111×0,7 + 95×0,3 – 4,25 = 101,95 trđ Bài 9 Một dự án cần chọn 1 trong 3 loại sản phẩm hoặc A hoặc B hoặc C để sản xuất. Công nghệ sản xuất 3 loại sản phẩm này khác hẳn nhau. Hỏi nên chọn loại sản phẩm nào để có thể vừa đạt lợi nhuận max vừa an toàn nhất? Lợi nhuận tính cho 1 năm và xác suất trình bày như trong bảng sau ĐVT 103 USD Sản phẩm Thị trường tốt E1 Thị trường TB E2 Thị trường xấu E3 A 700 600 500 B 600 400 200 C 800 600 400 Xác suất 0,25 0,5 0,25 Bài giải Cây quyết định EMV2 = 700×0,25 + 600×0,5 +500×0,25 = 600 10 3 USD EMV3 = 600×0,25 + 400×0,5 + 200×0,25 = 400 10 3 USD EMV4 = 800×0,25 + 600×0,5 + 400×0,25 = 600 10 3 USD EMV1 = Max{ EMV2; EMV3; EMV4} = 600 10 3 USD Như vậy, nếu chỉ dựa trên giá trị lợi nhuận kì vọng thì có thể chọn sản phẩm A hoặc sản phẩm C. Tuy nhiên nên chọn sản phẩm có giá trị lợi nhuận kì vọng có độ lệch chuẩn thấp hơn vì tính ổn định cao hơn. 𝜎𝐴 = 700 − 6002 × 0,25 + 600 − 6002 × 0,5 + 500 − 6002 × 0,25 = 70,71 𝜎𝐶 = 800 − 6002 × 0,25 + 600 − 6002 × 0,5 + 400 − 6002 × 0,25 = 114,42 Trong trường hợp này, sản phẩm A có độ lệch chuẩn thấp hơn, nên chọn sp A 1 2 700 500 600 3 600 200 400 4 800 400 600 E1 = 0,25 E2 = 0,5 E3 = 0,25 A B C 600 400 600 600 E1 = 0,25 E2 = 0,5 E3 = 0,25 E1 = 0,25 E2 = 0,5 E3 = 0,25 5 Bài tập phân tích tài chính Bài 10 Tính lãi suất chiết khấu cho một dự án có cơ cấu các nguồn vốn như sau Tổng vốn đầu tư 100 triệu USD. Trong đó - Vốn riêng 50 triệu USD, MARR suất sinh lời tối thiểu = 10%/năm - Vốn vay o Dài hạn 20 triệu USD, lãi suất 8%/năm o Trung hạn 20 triệu USD, lãi suất 8,5%/năm o Ngắn hạn 10 triệu USD, lãi suất 2%/tháng Bài giải Lãi suất chiết khấu của dự án 𝑟 = 50×10%+20×8%+20×8,5%+10× 1+2%12−1 100 =10,98 11%/năm Bài 11 Tính thời gian hoàn vốn của dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu là 10%/năm. ĐVT Tỷ VNĐ Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao 0 5 - - 1 - 0,352 1 2 - 0,355 1 3 - 0,358 1 4 - 0,400 1 5 - 0,420 1 Bài giải Năm 0 1 2 3 4 5 Đầu tư 5 Lãi ròng 0,352 0,355 0,358 0,4 0,42 Khấu hao 1 1 1 1 1 NCF -5 1,352 1,355 1,358 1,4 1,42 HSCK10% 1 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621 PVNCF -5 1,229 1,119 1,02 0,956 0,882 PVNCF tích lũy -5 -3,771 -2,652 -1,632 -0,676 0,206 Thời gian hoàn vốn PP = 4+ 0,676 0,882 = 4,766 năm 4 năm 9,2 tháng Bài 12 Dòng ngân lưu ròng của dự án X có số liệu như trong bảng sau. Tổng vốn đầu tư của dự án là 1000 USD. Hãy tính thời gian hoàn vốn của dự án. Biết suất chiết khấu của dự án là10%/năm. Năm 1 2 3 4 5 6 NCF USD 100 200 300 400 500 600 Bài giải Năm 0 1 2 3 4 5 6 NCF USD -1000 100 200 300 400 500 600 HSCK10% 1,000 0,909 0,826 0,751 0,683 0,621 0,564 PVNCF -1000,0 90,9 165,2 225,3 273,2 310,5 338,4 PVNCF tích lũy -1000,0 -909,1 -743,9 -518,6 -245,4 65,1 403,5 Thời gian hoàn vốn PP = 4+ 245,4 310,5 = 4,79 năm 4 năm 9,5 tháng Bài 13 Tính PP, NPV, IRR của một dự án với các số liệu cho như trong bảng. Lãi suất chiết khấu 10%/năm. Thời hạn đầu tư 15 năm ĐVT 106 USD 6 Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao Năm Lãi ròng Khấu hao 1 2,0 9 2,0 1,0 2 2,5 10 2,5 0,3 3 1,5 11 2,5 4 -0,3 0,7 12 2,5 5 0,2 1,0 13 2,5 6 1,0 1,0 14 2,5 7 1,5 1,0 15 2,0 8 2,0 1,0 Bài giải Năm Đầu tư Lãi ròng Khấu hao NCF HSCK PVNCF PVNCF lũy kế 0 2 -2 1 -2 -2 1 2,5 -2,5 0,909 -2,273 -4,273 2 1,5 -1,5 0,826 -1,239 -5,512 3 -0,3 0,7 0,4 0,751 0,3 -5,212 4 0,2 1 1,2 0,683 0,82 -4,392 5 1 1 2 0,621 1,242 -3,15 6 1,5 1 2,5 0,564 1,41 -1,74 7 2 1 3 0,513 1,539 -0,201 8 2 1 3 0,467 1,401 1,2 9 2,5 0,3 2,8 0,424 1,187 2,387 10 2,5 2,5 0,386 0,965 3,352 11 2,5 2,5 0,350 0,875 4,227 12 2,5 2,5 0,319 0,798 5,025 13 2,5 2,5 0,290 0,725 5,75 14 2 2 0,263 0,526 6,276 NPV = 6,276 triệu USD PP = 7+ 0,201 1,401 = 7,14 năm 7 năm 2 tháng IRR = 23%/năm excel Bài 14 Tính NPV, IRR của dự án có các số liệu cho như trong bảng. Vốn đầu tư ngay từ đầu là USD. Lãi suất chiết khấu 12%/năm. Thời hạn đầu tư là 10 năm. Hạng mục Năm 1 2 3 4 5 6-10 Lãi ròng 10 3 USD 94,5 94,5 101,5 127,5 127,5 189 x 5 Khấu hao 103 USD 80 80 80 80 80 - Bài giải Năm Lãi ròng Khấu hao NCF HSCK10% PVNCF PVNCF tích lũy 0 -400 -400 1,000 -400 -400 1 94,5 80 174,5 0,893 155,829 -244,171 2 94,5 80 174,5 0,797 139,077 -105,094 3 101,5 80 181,5 0,712 129,228 24,134 4 127,5 80 207,5 0,636 131,97 156,104 5 127,5 80 207,5 0,567 117,653 273,757 6 189 189 0,507 95,823 369,58 7 189 189 0,452 85,428 455,008 8 189 189 0,404 76,356 531,364 9 189 189 0,361 68,229 599,593 10 189 189 0,322 60,858 660,451 7 NPV = 660,451 triệu USD PP = 2+ 105,094 129,228 = 2,813 năm 2 năm 10 tháng IRR = 45%/năm excel Bài 15 Một dự án trong một năm sản xuất được 500 tấn sản phẩm. Giá bán 0,4 triệu đồng 1 tấn. Tổng định phí bằng 40 triệu đồng. Tổng biến phí bằng 60 triệu đồng. Hãy xác định. - Sản lượng hòa vốn - Doanh thu hòa vốn - Mức hoạt động hòa vốn - Lời lỗ trong cả năm - Vẽ đồ thị điểm hòa vốn Bài giải Biến phí b 𝑏 = 60 500 = 0,12 triệu đồng/tấn Sản lượng hòa vốn 𝑥0 = 40 0,4 − 0,12 = 142,857 tấn SP Doanh thu hòa vốn D0 = 142,857×0,4 = 57,1428 triệu đồng Mức hoạt động hòa vốn 𝛼 = 142,857 500 0,285714 Lời lỗ = 500×0,4 – 60+40 = 100 triệu đồng Đồ thị điểm hòa vốn Bài 16 Một dự án sản xuất 2 loại sản phẩm A và B. Tại năm thứ 2 sản xuất kinh doanh có các số liệu sau đây - Tổng doanh thu triệu đồng. Trong đó o Doanh thu của sản phẩm A triệu đồng o Doanh thu của sản phẩm B triệu đồng - Tổng định phí 135,633 triệu đồng - Giá bán 1 sản phẩm A a1 = đồng/sản phẩm - Giá bán 1 sản phẩm B a2 = đồng/sản phẩm - Biến phí 1 sản phẩm A b1 = đồng/sản phẩm - Biến phí 1 sản phẩm B b2 = đồng/sản phẩm Hãy tính doanh thu hòa vốn lời lỗ và cho biết mức hoạt động hòa vốn lời lỗ của dự án. 0 25 50 75 100 125 150 175 200 0 100 200 300 400 500 Chi phí Doanh thu 8 Bài giải Sản lượng sản phẩm A = / = sản phẩm Sản lượng sản phẩm B = / = sản phẩm Đặt xA và xB là sản lượng hòa vốn của sản phẩm A và sản phẩm B. XA = 5,076XB 1 Ta có phương trình hòa vốn xA + = + xA + 127 xA + xB = 2 Thay 1 vào 2 ta được 127×5,076 xB + xB = xB = sp và xA = sp Doanh thu hòa vốn D0 = 607,746 triệu đồng Mức hoạt động lời lỗ 𝛼 = 607,746 = 0,169 Bài 17 Một dự án tại năm thứ 3 có các số liệu sau đây Hạng mục Đơn vị tính Giá trị Tổng sản lượng Triệu sản phẩm 2,5 Tổng doanh thu Tỷ VNĐ 5 Tổng chi phí giá thành Tỷ VNĐ 4,5 Tổng định phí Tỷ VNĐ 0,5 Khấu hao Tỷ VNĐ 0,1 Nợ phải trả trong năm Tỷ VNĐ 0,25 Thuế lợi tức % lãi gộp 30 Hãy xác định các loại điểm hòa vốn lời lỗ, hiện kim, trả nợ và cho biết sau khi hòa vốn trả nợ, dự án còn lời hay lỗ bao nhiêu tiền? Bài giải Tổng biến phí = – 500 = triệu đồng Biến phí b = = 0,0016 triệu đồng/sp Giá bán a = = 0,002 triệu đồng/sp a. Xác định điểm hòa vốn lời lỗ Định phí trong năm c = 500 triệu đồng Sản lượng hòa vốn lời lỗ 𝑥 = 500 0,002−0,0016 = sản phẩm b. Xác định điểm hòa vốn hiện kim Định phí trong năm c = 500 – 100 = 400 triệu đồng Sản lượng hòa vốn hiện kim 𝑥 = 400 0,002−0,0016 = sản phẩm c. Xác định điểm hòa vốn trả nợ Lãi gộp trong năm = – = 500 triệu đồng Thuế nộp = 500*30% = 150 triệu đồng Định phí trong năm c = 500 – 100 + 250 + 150 = 800 triệu đồng Sản lượng hòa vốn trả nợ 𝑥 = 800 0,002−0,0016 = sản phẩm Sản lượng tạo ra lợi nhuận = – = sản phẩm Mỗi sản phẩm có lợi nhuận là = 0,002 – 0,0016 = 0,0004 triệu đồng/sp Vậy tiền lời trong năm sau khi hoàn vốn trả nợ là = × 0,0004 = 200 triệu đồng Bài 18 Một xí nghiệp sản xuất đồ nhựa định mua một máy ép. Hãng A gửi đến một đơn chào hàng. Căn cứ vào đơn chào hàng, xí nghiệp tính được các số liệu sau đây - Giá mua trả ngay 15 triệu đồng - Chi phí vận hành hàng năm 3,7 triệu đồng - Thu nhập hàng năm 6,5 triệu đồng - Tuổi thọ kinh tế 5 năm - Giá trị còn lại sau 5 năm 2,5 triệu đồng - Lãi suất chiết khấu 10%/năm Hãy cho biết xí nghiệp có nên mua máy này hay không? 9 Bài giải Lợi nhuận hàng năm = 6,5 – 3,7 = 2,8 triệu đồng/năm Ta có 1+10% -5 = 0,621 Hệ số P/A 1−1+10%−5 10% = 3,791 NPV = ∑PVthu - ∑PVchi = PVlợi nhuận hàng năm + PVGiá trị còn lại – Giá mua = 2,8× 1−1+10%−5 10% + 2,5×1+10% -5 - 15 = 10,6148 + 1,5525 - 15 = -2,8327 triệu đồng Vậy xí nghiệp không nên mua máy này vì ko có hiệu quả về mặt tài chính Bài 19 Có 2 loại máy A và B đều thỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật của dự án. Hãy cho biết nên chọn mua máy nào? Các số liệu cho như trong bảng. Chỉ tiêu Đơn vị tính A B Giá mua Triệu VNĐ 15 20 Chi phí vận chuyển Triệu VNĐ 4 4,5 Thu nhập/năm Triệu VNĐ 7 9 Giá trị còn lại sau tuổi thọ Triệu VNĐ 3 0 Tuổi thọ kinh tế Năm 5 10 Lãi suất chiết khấu % 10 10 Bài giải Ta có hệ số chiết khấu 1+10%-5 = 0,621 ; 1+10%-10 = 0,386 Hệ số P/A 1−1+10%−5 10% = 3,791 ; 1−1+10%−10 10% = 6,145 Hệ số A/F 10%1+10%−5 1−1+10%−5 = 0,164 ; 10%1+10%−10 1−1+10%−10 =0,063 Hệ số A/P 10% 1−1+10%−5 = 0,264 ; 10% 1−1+10%−10 = 0,163 Cách 1. So sánh bằng AV NPVA = - 15 – 4 + 7×3,791 + 3×0,621 = 9,4 triệu VNĐ NPVB = -20 – 4,5 + 9×0,386 = 30,805 triệu VNĐ AVA = 9,4 × 0,264 = 2,482 triệu VNĐ/năm AVB = 30,805 × 0,163 = 5,021 triệu VNĐ/năm Ta có AVA MARR nên đều có hiệu quả tài chính. Mặt khác IRRA = IRRB nên không chọn được 1 trong 2 dự án. c. Dựa trên tiêu chuẩn IRR, lựa chọn một trong 2 dự án biết MARR = 12% Với MARR = 12% thì cả 2 dự án đều có IRR 0 chứng tỏ dự án có hiệu quả về mặt tài chính. Sân bay TSN nên thực hiện đầu tư Bài 23 Có thông tin về 3 dự án như sau. Hãy giúp nhà đầu tư quyết định xem sẽ đầu tư vào dự án nào biết chi phí sử dụng vốn của nhà đầu tư là 15%/năm. Hãy lập luận việc sử dụng phương pháp nào để ra quyết định đó. Thông số DA I DA II DA III 1. Tổng vốn đầu tư ban đầu Triệu đồng 100 150 180 2. Thu nhập hàng năm triệu đồng 150 250 250 3. Chi phí hàng năm triệu đồng 50 100 120 4. Thời gian hoạt động năm 2 3 6 Bài giải Dùng chỉ tiêu NPV để ra quyết định lựa chọn dự án tối ưu. Dự án nào có NPVmax sẽ được lựa chọn. Vì cả 3 dự án này đều có thời gian hoạt động khác nhau nên ta có rất nhiều cách để so sánh lựa chọn. Cách 1 Dùng phương pháp lợi nhuận đều hàng kì để so sánh. Khi áp dụng phương pháp này thì giá trị NPV của từng dự án sẽ được rải đều ra các năm hoạt động của dự án đó. Sau đó, ta dùng kết quả này để so sánh hiệu quả của các dự án trong từng năm. Dự án nào có giá trị lợi nhuận đều hàng kì lớn nhất sẽ được lựa chọn Thông số DA I DA II DA III 5. Lợi nhuận hàng năm triệu đồng 150-50 =100 250-100=150 250-120=130 6. NPV triệu đồng 60 15,0 15,011 100100 2 190 15,0 15,011 150150 3 314 15,0 15,011 130180 6 7. Lợi nhuận đều hàng kì AVz triệu đồng/năm 5,37 15,011 15,0 60 2 82,83 15,011 15,0 190 3 63,82 15,011 15,0 314 6 Như vậy dự án II sẽ được lựa chọn vì có giá trị lợi nhuận đều hàng năm là cao nhất 83,82 triệu USD/năm 0,5 điểm Cách 2 Dùng phương pháp tạo thời gian hoạt động của các dự án là như nhau. Khi đó, ta cần có giả định rằng các dự án có thể tái đầu tư nhiều lần với dòng ngân lưu có kiểu mẫu như dòng ngân lưu cũ và giá trị thanh lý tại năm kết thúc dự án là bằng 0. Như vậy, dự án I sẽ được tái đầu tư 2 lần, dự án II sẽ được tái đầu tư 1 lần. Sử dụng phương pháp này vì ta nhận thấy dự án III có thời gian hoạt động là 6 năm cũng chính là BSCNN của thời gian hoạt động của cả 3 dự án. Vì vậy việc tạo thời gian hoạt động của dự án I và dự án II cho bằng với dự án III là hợp lý. 0,5 điểm 13 0 1 2 3 4 5 6 I -100 100 100 I' -100 100 100 I'' -100 100 100 I+I'+I'' -100 100 0 100 0 100 100 II -150 150 150 150 II' -150 150 150 150 II+II' -150 150 150 0 150 150 150 NPVI+I’+II” = -100+100×0,87+100×0,69+100×0,5+100×0,43 = 146 triệu đồng NPVII+II’ = -150+150×0,87+150×0,76+150×0,57+150×0,5+150×0,43 =319,5 triệu đồng NPVIII = 314 15,0 15,011 100180 6 triệu đồng Như vậy, dự án II sẽ được lựa chọn vì sau khi điều chỉnh thời gian hoạt động cho các dự án bằng nhau, dự án II mang lại giá trị NPV cao nhất 319,5 triệu đồng Bài 24 Một doanh nghiệp đang xem xét việc thay thế tài sản cố định có các thông tin hiện tại như sau Hệ thống máy móc thiết bị cũ - Thời gian sử dụng còn lại là 5 năm. - Giá trị hiện tại theo sổ sách là 50 triệu đồng. Dự kiến nếu bán hệ thống máy móc thiết bị này ra thị trường sẽ thu được 75 triệu đồng. - Mỗi năm, thu nhập từ hệ thống này là 100 triệu đồng, chi phí hoạt động là 60 triệu đồng. Hệ thống máy móc thiết bị mới - Thời gian sử dụng là 5 năm. - Mua mới với giá là 100 triệu đồng. - Mỗi năm có thu nhập sau thuế là 120 triệu đồng, chi phí hoạt động là 65 triệu đồng. Biết chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 14%/năm. Thuế suất thu nhập t = 28% Theo Anh chị thì doanh nghiệp này có nên thay thế tài sản cố định này không? Hãy lập luận đề nghị của mình. Bài giải Lợi nhuận hàng năm của hệ thống máy móc thiết bị mới là 120 – 65 = 55 trđ Lợi nhuận hàng năm của hệ thống máy móc thiết bị cũ đang sử dụng là 100 – 60 = 40 trđ GTSS = 50tr, giá trị thanh lý thực tế = 75 trđ Phần chênh lệch giữa GTSS và giá trị thanh lý thực tế là 75 – 50 = 25 trđ Vậy phần thuế phải nộp là T = 25 28% = 7 trđồng Như vậy, khoản thu từ thanh lý thiết bị cũ sau khi trừ thuế là 75 – 7 = 68 trđ Từ các số liệu tính toán, ta có bảng thông số như sau Hạng mục 0 1 2 3 4 5 NL TB mới -100 55 55 55 55 55 NL TB cũ 68 -40 -40 -40 -40 -40 NL thay thế -32 15 15 15 15 15 HSCK14% 1 0,877 0,769 0,675 0,592 0,519 PVNCF -32 13,155 11,535 10,125 8,88 7,785 Hiện giá dòng NL thay thế là NPV = -32+13,155+11,535+10,125+8,88+7,785 = 19,48 triệu đồng Kết luận Dòng NL thay thế có giá trị NPV>0 vì vậy mà dự án thay thế tài sản cố định hiện đang vận hành bằng tài sản cố định mới là có hiệu quả về mặt tài chính. Doanh nghiệp nên thực hiện dự án này. 14 Bài 25 Có 2 dự án loại trừ nhau với dòng ngân lưu ròng như sau. ĐVT Triệu đồng 0 1 2 3 4 5 Dự án A -200 75 84 102 123 138 Dự án B -100 45 55 60 120 Hãy lập luận và ra quyết định lựa chọn dự án dựa trên phương pháp hệ số đầu tư t. Biết suất chiết khấu phù hợp cho 2 dự án là 15%/năm. Bài giải Giả định lợi nhuận của dự án A tương thích với vốn đầu tư ban đầu. Ta dùng hệ số t để cắt giảm thời gian hữu dụng của dự án A xuống còn 4 năm để so sánh với dự án B. 0 1 2 3 4 5 Dự án A -200 75 84 102 123 138 Dự án B -100 45 55 60 120 HSCK15% 1 0,87 0,756 0,658 0,572 0,497 PVNCF-A -200 65,25 63,504 67,116 70,356 68,586 PVNCF-B -100 39,15 41,58 39,48 68,64 NPVA = -200+65,25+63,504+67,116+70,356+68,586 = 134,812 triệu đồng NPVB = -100+39,15+41,58+39,48+68,64 = 88,85 triệu đồng Gọi dự án A’ là dự án A xét trong 4 năm. Tổng hiện giá lợi ích của dự án A trong 4 năm = 65,25+63,504+67,116+70,356 = 266,226 trđ Tổng hiện giá lợi ích của dự án A trong 5 năm = 65,25+63,504+67,116+70,356+68,586 = 334,812 trđ Hệ số vốn đầu tư t = 266,226 334,812 = 0,795 NPVA’ = 0,795×134,812 = 107,176 triệu đồng Ta có NPVA’ > NPVB dự án A có hiệu quả về mặt tài chính hơn dự án A. Chọn dự án A Bài 26 Có một cơ hội đầu tư yêu cầu vốn đầu tư ban đầu là 1,5 triệu USD và hứa hẹn sẽ đem lại lợi nhuận sau thuế hàng năm là USD. Hỏi nếu 1 công ty với chi phí sử dụng vốn là 15%/năm có nên nắm lấy cơ hội đầu tư này hay không? Tại sao? Biết tuổi thọ của dự án này là 5 năm. Bài giải NPV = + 700× 1−1+15%−5 15% = 846,4 ngàn USD Ta có NPV > 0 dự án có hiệu quả về mặt tài chính. Nên thực hiện đầu tư Bài 27 Có thông tin về 1 doanh nghiệp như sau - Hiện tại đơn vị đang sử dụng 1 dây chuyền sản xuất có thời hạn 4 năm, hàng năm kỳ vọng có thu nhập là 420 trđ, chi phí cho hoạt động hàng năm là 280 trđ. Xét ở hiện tại, nếu thiết bị được bán trên thị trường, dự kiến giá bán là 150 trđ. - Doanh nghiệp đang xem xét dự án thay thế dây chuyền mới với thông tin Chi phí đầu tư ban đầu là 580 trđ; thời hạn của dự án là 4 năm; Thu nhập hàng năm của dự án là 650 trđ, chi phí cho hoạt động hàng năm là 370 trđ. - Chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp là 14%. Hãy đưa ra quyết định xem có nên thay thế dây chuyền sản xuất cũ bằng dây chuyền sản xuất mới hay không. Giải thích sự lựa chọn đó. Bài giải Giả định doanh nghiệp quyết định thay thế dây chuyền sx cũ bằng dây chuyền sx mới. Ta có bảng ngân lưu sau ĐVTtrđ 15 0 1 2 3 4 Máy mới -580 280 280 280 280 Máy cũ 150 -140 -140 -140 -140 NL thay thế -430 140 140 140 140 HSCK 1 0,877 0,769 0,675 0,592 PVNCF -430 122,78 107,66 94,5 82,88 NPV = -430+122,78+107,66+94,5+82,88 = -22,18 trđ Ta có NPV 0, dự án có hiệu quả về mặt tài chính, nên thực hiện đầu tư 17 b. Với suất chiết khấu là 24% 0 1 2 3 4 5 NL ròng -1250 290 320 353 389,3 779,2 HSCK24% 1 0,806 0,65 0,524 0,423 0,341 PVNCF -1250 233,74 208 184,97 164,67 265,7 NPV = -1250+233,74+208+184,97+164,67+265,7 = -192,9 ngàn USD NPV [750] Lãi ròngBe = 30%×1400 + 40%×800 + 30%×215 = 804,5 nghìn USD > [750] Độ lệch chuẩn 𝜎𝐴 = − 800 2 × 30% + 800 − 800 2 × 40% + 600 − 800 2 × 30% = 154,919 𝜎𝐵 = − 804,5 2 × 30% + 800 − 804,5 2 × 40% + 215 − 804,5 2 × 30% = 458,985 A [200] Vậy với hành lang an toàn này thì nhà đầu tư nên chọn dự án A vì cả giá trị lãi ròng lẫn độ lệch chuẩn của dự án này đều thỏa mãn yêu cầu. Bài tập phân tích kinh tế - xã hội Bài 32 Tỉnh A đang thẩm định một dự án công với thông tin như sau ĐVT Triệu USD Hạng mục 0 1 2 3 4 5 6 1. Lợi nhuận 200 460 500 660 700 780 2. Chi phí tiền lương 100 230 250 330 350 390 3. Thuế nộp 30 69 75 99 105 117 Hãy xác định các số liệu sau biết chi phí vốn đầu tư là 13% a. Giá trị gia tăng bình quân VA hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia. b. Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dự án sử dụng. c. Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách. Bài giải Hạng mục 0 1 2 3 4 5 6 1. Lợi nhuận 200 460 500 660 700 780 2. Chi phí công 100 230 250 330 350 390 3. Thuế nộp 0 30 69 75 99 105 117 4. Giá trị NDVA 0 330 759 825 1089 1155 1287 5. HSCK13% 0,88 0,78 0,69 0,61 0,54 0,48 a. Hiện giá của tổng giá trị gia tăng của dự án là 48,0128754,0115561,0108969,082578,075988,0330 GTGTPV = trUSD Giá trị gia tăng bình quân hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia là 36,839 48,01 13,0 42, 13,011 13,0 42, 6 VA triệu USD/năm b. Hiện giá của tổng giá trị tiền công dự án sử dụng. 48,039054,035061,033069,025078,023088,0100 WPV = triệu USD Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dự án sử dụng 19 35,254 48,01 13,0 40, 13,011 13,0 40, 6 W triệu USD/năm c. Hiện giá của tổng giá trị thuế dự án đã đóng góp vào ngân sách 48,011754,010561,09969,07578,06988,030 TPV = 305,22 triệu USD Giá trị thuế bình quân T hàng năm dự án đóng góp vào ngân sách 31,76 48,01 13,0 22,305 13,011 13,0 22,305 6 T triệu USD/năm Bài 33 Tỉnh B đang thẩm định một dự án công với thông tin như sau ĐVT Triệu USD Hạng mục 0 1 2 3 4 5 1. Lợi nhuận -500 150 250 450 625 800 2. Chi phí lương 0 30 50 90 125 160 3. Thuế 0 15 25 45 62,5 80 Hãy xác định các số liệu sau biết chi phí vốn đầu tư là 16% a. Giá trị gia tăng bình quân VA hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia. b. Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dư án sử dụng. c. Thuế nộp bình quân T hàng năm dự án đóng góp cho ngân sách. Bài giải Hạng mục 0 1 2 3 4 5 1. Lợi nhuận -500 150 250 450 625 800 2. Chi phí công 30 50 90 125 160 3. Thuế nộp 15 25 45 62,5 80 4. Giá trị NDVA -500 195 325 585 812,5 1040 a. Hiện giá của tổng giá trị gia tăng quốc dân thuần của dự án là 48,0104055,075064,058574,032586,0195500 GTGTPV = triệu USD Giá trị gia tăng bình quân hàng năm dự án đóng góp vào GDP của quốc gia là 05,378 48,01 16,0 68, 16,011 16,0 684, 5 VA triệu USD/năm b. Hiện giá của tổng giá trị tiền công dự án sử dụng. 48,016055,012564,09074,05086,030 WPV = 265,96 triệu USD/năm Giá trị tiền công bình quân W hàng năm dự án sử dụng 83,81 48,01 16,0 95,265 16,011 16,0 95,265 5 W triệu USD/năm c. Hiện giá của tổng giá trị thuế dự án đã đóng góp vào ngân sách 48,08055,05,6264,04574,02586,015 TPV = 132,98 triệu USD Giá trị thuế bình quân T hàng năm dự án đóng góp vào ngân sách 92,40 48,01 16,0 98,132 16,011 16,0 98,132 5 T triệu USD/năm Tài liệu tham khảo Nguyễn Xuân Thủy, 2000. Quản trị dự án đầu tư. NXB Giáo Dục. Cao Hào Thi Chủ biên. 2004. Quản lý dự án. NXB Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh. Các file đính kèm theo tài liệu nàybai
bài tập lớn môn quản trị dự án đầu tư