giáo án văn 10 bài cảnh ngày hè
Hè đến, em được đi đâu? Cảm xúc của em khi hè đã qua. Hằng ngày, em làm gì, cùng với ai? Hè đến, em được về quê sống cùng ông bà một thời gian. Em rất nhớ ông bà và mong mùa hè sớm quay lại. Hằng ngày, em cùng ông bà dậy sớm chăm sóc cây cối trong vườn. Khác với
ĐBSCL là vùng sản xuất và xuất khẩu lương thực, thực phẩm, thủy hải sản và trái cây lớn nhất cả nước; đóng góp khoảng 50% sản lượng lúa, 95% lượng gạo xuất khẩu, 60% lượng cá xuất khẩu và gần 70% các loại trái cây. Do vậy, để những cánh đồng Tây Nam bộ có thể "cất cánh", cần khắc phục tình
Tài liệu dưới đây là mẫu các văn bản thu hoạch chính trị hè năm 2022 dành cho giáo viên. Mỗi giáo viên sẽ cần hoàn thành bài thu hoạch này sau khi kết thúc chương trình đào tạo hè. Các nội dung được viết một cách rõ ràng, mạch lạc giúp cho giáo viên dễ dàng hình dung
Sách Giáo Viên Ngữ Văn Lớp 10 Nâng Cao Tập 1 Thông tin. Trình bày: Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo. Nhà cung cấp: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới, bài 43 - Nguyễn Trãi) Đọc thêm: Vận nước (Quốc tế Pháp Thuận) - Cáo bệnh, bảo mọi người
Dự án xây dựng hầm chui Lê Văn Lương - Vành đai 3 là một trong 6 dự án thuộc danh mục các công trình trọng điểm, có ý nghĩa quan trọng cho giao thông Thủ đô. Tổng mức đầu tư dự án 698 tỷ đồng từ nguồn ngân sách thành phố.
Site De Rencontre Pour Handicapé Gratuit Belgique. Tìm hiểu chung a. Quốc âm thi tập Là tập thơ Nôm sớm nhất Việt Nam – mở đường cho sự phát triển của thơ tiếng Việt. Gồm 254 bài thơ, là tập thơ Nôm cổ nhất và được đánh giá vào loại hay nhất Bố cục chia làm 4 phần Nội dung Phản ánh vẻ đẹp toàn diện Nguyễn Trãi người anh hùng với lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân; nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, con người, cuộc sống,... Sáng tác theo thể thơ Nôm đường luật, có xen câu lục ngôn với câu thất ngôn b. Bài thơ "Cảnh ngày hè" Xuất xứ Là bài thứ 43 thuộc phần “Bảo kính cảnh giới” gương báu răn mình, ở phần vô đề của Quốc âm thi tập Hoàn cảnh sáng tác Bài thơ ra đời trong những năm Nguyễn Trãi là nhàn quan, không được vua tin dùng như trước. Thể thơ Thất ngôn xen lục ngôn Đọc - hiểu văn bản Rồi hóng mát thưở ngày trường, Hoè lục đùn đùn tán rợp giương Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng Dân giàu đủ khắp đòi phương a. Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống Màu sắc xanh; đỏ; hồng và màu của ánh mặt trời lúc sắp lặn. ⇒ tươi tắn, rực rỡ mà không chói chang Âm thanh Tiếng ve dắng dỏi ⇒ tiếng đàn. Âm thanh của thiên nhiên. Tiếng chợ cá lao xao ⇒ Âm thanh của cuộc sống thanh bình. Động từ đùn đùn; giương; phun; tiễn ⇒ thể hiện trạng thái của cảnh vật dù là cuối ngày nhưng sức sống căng tràn, bên trong sự vật tuôn trào ra ngoài không dứt. cảnh vật giàu sức sống. Câu thơ 3 và 4 nhịp thơ không phải là 4/3 như thơ Đường. ở hai câu này nhịp hơ 3/4 nhấn mạnh trạng thái của cảnh. ⇒ Qua cảm nhận của tác giả bức tranh thiên nhiên ngày hè hiện lên thật sống động, có sự hài hòa giữa đường nét, màu sắc, âm thanh, con người và cảnh vật. cảnh được đón nhận từ gần đến xa, từ cao đến thấp. Cấu trúc đăng đối hài hòa. b. Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân Sáu câu đầu. Câu một tâm thế đón nhận cảnh Nhịp thơ 1/2 /3 chậm ⇒ thể hiện sự thư thái khi đón nhận cảnh. Năm câu tiếp theo tác giả đón nhận thiên nhiên cuộc sống bằng nhiều giác quan. Thị giác nhìn thấy màu sắc. Khứu giác mùi hương hoa sen. Thính giác tiếng ve kêu Liên tưởng tiếng ve như tiếng đàn… Xúc giác hóng mát. → Tác giả có tình yêu thiên nhiên nồng nàn mà tinh tế. Đó là cội nguồn sâu xa của tấm lòng yêu đời, yêu cuộc sống Hai câu kết tấm lòng yêu thương nhân dân. Ước mong, khát vọng cao đẹp về một cuộc sống thái bình, hạnh phúc cho muôn dân Nhịp thơ câu cuối 6 tiếng, ngắn gọn, dồn nén cảm xúc của cả bài thơ Việt hóa Tư tưởng nhân nghĩa – điểm kết tụ của hồn thơ Ức trai – là lí tưởng hoài bão một đời ôm ấp, canh cánh bên lòng của Nguyễn trãi. ó Tứ thơ vận động từ thiên nhiên đến cuộc sống con người và kết tụ ở khát vọng của nhà thơ.
I. Mục tiêu bài Phân tích được một số nét đặc sắc nghệ thuật tiêu biểu trong thơ nôm Nguyễn Trãi bình dị, tự nhiên, có đan xen giữa câu lục vào các câu thật thể hiện rõ sự sáng tạo và Việt hóa thơ Đường Mô tả được bức tranh thiên nhiên ngày hè tươi đẹp giàu sức sống có âm thanh màu sắc, ánh sáng được cảm nhận bằng nhiều giác quan và hơn hết là tấm lòng yêu đời của nhà Kĩ Kĩ năng phối hợp, kết hợp giữa các thành Phân tích thơ nôm Nhận biết được tấm lòng và khát vọng thiết tha của tác giả với đất nước- Từ cảm nhận bài thơ mà phát hiện ra những vẻ đẹp bình dị xung quanh cảm nhận được ý nghĩa đơn giản của hạnh Đặt tác phẩm vào thời đại, hoàn cảnh, xu hướng để đánh giá, phân bị phương pháp, phương tiện dạy học1. Phần chuẩn bị của giáo Các thiết bị dạy học. Tranh ảnh, mô hình, tài liệu + Một số ngữ liệu để phân tích.+ Bảng phụ cần Các phương tiện dạy học. Máy móc, thiết bị ; các tài liệu cần thiết+ Máy chiếu nếu có đề cương bài Phần chuẩn bị của học Học sinh soạn bài theo hướng dẫn sách giáo Huy động kiến thức đã học ở các lớp dưới để làm minh chứng cho những vấn đề trong bài Tổ chức hoạt động dạy 1./ Giới thiệu bài. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn Lớp 10 - Tiết 36 Cảnh ngày hè", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênTiết 36 Bài soạn CẢNH NGÀY HÈ Bảo kính cảnh giới số 43 Nguyễn Trãi I. Mục tiêu bài học. thức. - Phân tích được một số nét đặc sắc nghệ thuật tiêu biểu trong thơ nôm Nguyễn Trãi bình dị, tự nhiên, có đan xen giữa câu lục vào các câu thật thể hiện rõ sự sáng tạo và Việt hóa thơ Đường luật. - Mô tả được bức tranh thiên nhiên ngày hè tươi đẹp giàu sức sống có âm thanh màu sắc, ánh sáng được cảm nhận bằng nhiều giác quan và hơn hết là tấm lòng yêu đời của nhà thơ. 2. Kĩ năng. - Kĩ năng phối hợp, kết hợp giữa các thành viên. - Phân tích thơ nôm độ. - Nhận biết được tấm lòng và khát vọng thiết tha của tác giả với đất nước - Từ cảm nhận bài thơ mà phát hiện ra những vẻ đẹp bình dị xung quanh cảm nhận được ý nghĩa đơn giản của hạnh phúc. - Đặt tác phẩm vào thời đại, hoàn cảnh, xu hướng để đánh giá, phân tích. bị phương pháp, phương tiện dạy học Phần chuẩn bị của giáo viên. Các thiết bị dạy học. Tranh ảnh, mô hình, tài liệu + Một số ngữ liệu để phân tích. + Bảng phụ cần thiết. Các phương tiện dạy học. Máy móc, thiết bị; các tài liệu cần thiết + Máy chiếu nếu có đề cương bài giảng. Phần chuẩn bị của học sinh. - Học sinh soạn bài theo hướng dẫn sách giáo khoa. - Huy động kiến thức đã học ở các lớp dưới để làm minh chứng cho những vấn đề trong bài học. Tổ chức hoạt động dạy học. 1./ Giới thiệu bài. GV chiếu hình ảnh Nguyễn Trãi – Cách đây khoảng 700 năm về trước đất nước ta sinh ra một con người ưu tú. Đó là Nguyễn trãi. Ông là một con người toàn tài. Bên cạnh là một nhà quân sự lớn, ông còn là một nhà văn, nhà thơ lớn của dân tộc. Hôm nay thầy cùng các em đi vào tìm hiểu một trong những thi phẩm đặc sắc của ông – bài thơ “Cảnh ngày hè”. Vận dụng tích hợp kiến thức Bài Khái quát văn học Việt Nam TK X đến hết TK XIX 2./ Nêu yêu cầu bài học Trước khi tìm hiểu những nội dung cụ thể thầy mời một em nêu cho thầy mục đích của bài học hôm nay? Giáo viên dùng bảng chiếu để mô tả 3/ Tổ chức học tập chiếm lĩnh tri thức, kĩ năng. TG Công việc của thầy, của trò Nội dung cần đạt I. Về Nguyễn Trãi và Quốc âm thi tập 2 Phút Từ Clip hãy nêu ngắn gọn về sự nghiệp và con người Nguyễn Trãi bằng 1 đến 2 câu? Phiếu 1 Căn cứ vào tri thức trong phần Tiểu dẫn để hoàn thành các nội dung sau Vị trí. Nội dung Nghệ thuật. Cấu trúc. Gọi 1. Hs trình bày. trãi - Nhà văn, nhà thơ lớn, nhà chính trị quân sự toàn tài. - Con người suốt đời vì dân vì nước, lòng sáng tựa sao khuê 2. Quốc âm thi tập. - Vị trí Là tập thơ nôm sớm nhất hiện còn, với tập thơ này Nguyễn Trãi đã góp phần đặt nền móng và mở đường cho sự phát triển của thơ ca tiếng Việt. - Nội dung Phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi người anh hùng lí tưởng, nhân nghĩa, yêu nước, thương dân, nhà thơ với tình yêu thương thiên nhiên, con người, cuộc sống. - Nghệ thuật Thể thơ thất ngôn Đường luật của Trung Quốc đã được Nguyễn Trãi sử dụng thuần thục như một thể thơ dân tộc. - Cấu trúc của tập thơ 4 phần + Vô đề + Môn thì lệnh + Môn hoa mộc + Môn cầm thú II. Đọc hiểu. GV hướng dẫn đọc 1./Đọc. - Chậm rãi, chú ý nhịp thơ ở câu 1 và câu 8 Phiếu 2 Điền những từ ngữ còn thiếu vào và trả lời các câu hỏi? Nhan đề cảnh ngày hè là do ai đặt? Căn cứ vào đâu? .. . Theo em qua cảnh ngày hè bài thơ còn cho ta hiểu biết thêm điều gì? .. . Căn cứ vào bối cảnh tâm trạng, em hãy suy đoán về hoàn cảnh sáng tác bài thơ? xứ, nhan đề, hoàn cảnh sáng tác - Xuất xứ Là bài số 43, Thuộc mục Bảo kính cảnh giới phần Vô đề trong tập Quốc âm thi tập. - Nhan đề + Nhan đề do người soạn sách đặt. Căn cứ vào bức tranh thiên nhiên mang đậm đặc trưng mùa hè trong bài thơ. + Qua bức tranh ta còn được thấy một tâm hồn cao đẹp của nhà thơ Nguyễn Trãi. -Hiện nay không có tài liệu nào ghi năm sáng tác bài thơ, tuy nhiên căn cứ bối cảnh “ ngày trường’ “ Rỗi rãi” và bức trang cuộc sống thanh bình ta có thể phán bài thơ được viết sau khi nhà thơ cáo quan về ở ẩn tại núi Côn Sơn – Chí Linh - Hải Dương. 2 phút Phiếu 3 Theo em bài thơ này thuộc thể loại nào? Có người cho rằng bài thơ này chia bố cục 2/2/2/2 theo thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật là đúng nhất? Có người cho rằng bài thơ này nên chia theo hai nội dung Vẻ đẹp ngày hè và vẻ đẹp của tâm hồn nguyễn Trãi. Theo em cách chia nào phù hợp? GV định hướng đến cách chia theo hai nội dung của bài thơ. 3. Xác định thể loại và bố cục - Thể loại Thơ nôm Đường luật. + Chữ nôm. + Làm theo thể đường luật. Mang màu sắc dân tộc đậm nét. -Bố cục. + Đây không phải là bài thất ngôn bát cú Đường luật, vậy không cần theo quan điểm đề thực luận kết. + Xét về nội dung ta thấy có cảnh ngày hè và tâm hồn thi nhân nên chọn cách 2. 2 phút Đọc câu 1 với nhịp ½/3 cho biết tác dụng của nhịp thơ đối với việc thể hiện tâm thế của nhân vật trữ tình? Tâm thế có điều gì thuận lợi để cảm nhận cảnh đẹp? Bình Thời gian như vậy trong cuộc đời Nguyễn Trãi người suốt đời vì nước vì dân hẳn là không nhiều, đây là cơ hội để nhà thơ có thể nhập hồn mình vào cuộc sống mà bộc lộ thi hứng cũng như tâm tư tình cảm của nhà thơ với cuộc sống. Chúng ta sẽ thấy rõ hơn tính cảm của nhà thơ khi đi vào tìm hiểu bức tranh thiên nhiên và cuộc sống ngày hè ở 5 câu thơ tiếp hiểu chi tiết. a. Vẻ đẹp cảnh ngày hè. * C1. Tâm thế của nhân vật trữ tình. - Nhịp thơ 1/2/3, tập những khoảng ngắt, nghỉ chậm rãi, kết thúc nhịp dài, thanh bằng, âm vang thể hiện tâm thế thảnh thơi của nhân vật và bước đi chậm rãi của thời gian ngày hè. - Tâm thế của nhân vật trữ tình là tâm thế nhàn nhã, thảnh thơi rất thuận lợi cho việc ngắm cảnh. 15 phút GV. Chiếu 5 câu thơ đọc cho học sinh nghe. Phân công nhiệm vụ để các nhóm thực hiện và báo cáo. Nhóm 1, bàn 1 và 2. Nhóm 2 bàn 3, 4 , Nhóm 3 bàn 5 Nhóm 1 Nhà thơ đã cảm nhận thiên nhiên, cuộc sống bằng những giác quan nào? Qua những giác quan ấy những cảnh vật nào được hiện lên? Nhận xét về những hình ảnh đó? Nhóm 2 Những động từ và tính từ đã tạo nên tác dụng đặc biệt nào? Hãy nhận xét về bức tranh mùa hè qua ngòi bút của nhà thơ? Từ các sử dụng từ ngữ này em giúp em liên tưởng đến những câu thơ tả cảnh nào trong truyện Kiều? Nhóm 3 Không gian và thời gian trong bức tranh mùa hè có đặc điểm gì? Thời gian, không gian và cảnh vật đặt trong mối tương quan ta thấy điều gì? *Câu 2, 3, 4, 5, 6. Bức tranh thơ về ngày hè Nhà thơ cảm nhận cảnh sắc bằng nhiều giác quan thị giác, khứu giác, thính giác và bằng cả sự liên tưởng phong phú. Cảnh được tiếp nhận rất phong phú, đa dạng Hòe dương tán xanh rợp bóng, Lựu phun màu đỏ, sen tỏa mùi hương, chợ cá làng ngư phủ lao xao, tiếng ve phía trên lầu lúc mặt trời sắp tắt nghe như bản đàn . => Đây là những hình ảnh giản dị, gần gũi với đời sống, mang đặc trưng của mùa hè. - Các động từ đùn đùn, rợp giương, phun, tiễn gợi lên sức sống mạnh mẽ đang muốn tràn ra, phun ra, tỏa ra từ bên trong mỗi sự vật. - Các tính từ chỉ màu sắc lục, đỏ, hồng gợi tả sự chuyển biến linh hoạt tạo nên gam màu tươi sáng. - Các tính từ lao xao, dắng dỏi biểu thị âm thanh vui nhộn của cuộc sống con người và thiên nhiên. =>Cảnh vật dưới ngòi bút tài tình của nhà thơ nổi lên muôn màu, muôn vẻ có âm thanh, ánh sáng, màu sắc vui tươi, sống động, nhộn nhịp. Ta có thể liên tưởng đến những câu thơ tuyệt bút của Nuyễn Du khi tả sự chuyển động của hoa lựu mùa hè. “ Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tưởng lửa lựu lập lòe đâm bông” -Không gian được mở rộng từ gần đến xa từ thấp lên cao nhờ biện pháp nghệ thuật đối ở hai cặp câu 3 – 4, 5- 6 cả vũ trụ đầy ắp sức sống. - Thời gian vào buổi chiều khi mặt trời sắp lặn nhưng không có vẻ buồn bã, kết thúc. Sức sống vẫn tiếp tục được lan tỏa trong từng bước đi của thời gian, từng khung cảnh trong không gian. 10 phút Việc cảm nhân thiên nhiên và thể hiện thiên nhiên tài hoa, tinh tế như trên cho ta thấy điều gì về tâm trạng, tình yêu thiên nhiên và tình yêu cuộc sống của nhà thơ? Gọi 1 đến 2 hs trả lời. GV chốt lại. Hs trả lời câu 4/ sgk? Phát biểu và bổ sung. b/ Vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ. Qua bức tranh mùa hè. + Cảnh sắc thiên nhiên và cuộc sống tưng bừng, nhộn nhịp đầy hương sắc và âm thanh cho thấy tâm trạng hồ hởi, vui tươi và tình yêu đời, yêu người thiết tha của nhà thơ +Từ cảm nhận và thể hiện bức tranh thiên nhiên cho ta thấy một tâm hồn nhạy cảm, một tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống tha thiết của thi nhân Nguyễn Trãi. + Cuộc sống con người gợi bằng từ Lao xao, thể hiện tấm lòng hướng tới cuộc sống của người đân lao động bình thường . - Ước nguyện của nhà thơ + Ước Có đàn của vua Ngu, Thuấn để đàn khúc Nam Phong cho dân giàu đủ khắp nhiều phương. + Hướng đến dân, lo cho dân là tôn chỉ hành động cả cuộc đời của Nguyễn Trãi Lấy dân làm gốc “ cốt ở yên dân” , Lo cho nhân dân không có tiếng oán sầu là gốc của nhạc. + Rảnh nhưng không nhàn, hóng mát làm thơ, tận hưởng nhưng không quên lê dân bình dị tận thôn cùng ngõ hẻm chính là vẻ đẹp của Sao Khuê - Ức Trai -/ Câu thơ kết lại 6 tiếng thể hiện sự dồn nén cảm xúc, trở thành điểm kết tụ của tâm hồn Ức trai. Lúc ào cũng mong muốn cho nhân dân dù là khi ở triều chính bận rộn hay một ngày nhàn ngắm cảnh thiên nhiên. “ Bụi một tấc lòng ưu ái cũ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông” Tấm lòng vì nước vì dân lúc nào cũng đầy ắp như nước thủy chiều 2 phút Mở rộng cho học sinh khá, giỏi Bài thơ thuộc phần Bảo kính cảnh giới Gương báu răn mình tính răn mình trong bài thơ được thể hiện như thế nào? -/ Sự răn mình thể hiện gián tiếp qua cảm quan về cuộc sống, qua cái nhìn tha thiết với cảnh vật, qua khát vọng ấm no hạnh phúc cho nhân dân. Con người thân nhàn nhưng tâm không nhàn, từ quan về ở ẩn nhưng không hề chán chường, buông xuôi mà gắn bó với đời sống bằng tình yêu đời, yêu cuộc sống thiết tha. 3 phut Đặc sắc thơ nôm Nguyễn Trãi là sự bình dị, tự nhiên. Hãy chỉ ra biểu hiện đó trong bài thơ này về mặt cảnh vật và ngôn ngữ. GV giảng thêm để phân biệt với thơ Đường Cảnh vật ở thơ Đường là cảnh ước lệ, đài các. Thơ Đường từ ngữ Hán học, quý tộc, ít có từ láy thuần việt. So với thể thất ngôn bát cú Đường Luật, em thấy điều gì mới mẻ hơn ở bài thơ này? Ý nghĩa của nó đối với sự phát triển của thơ ca dân tộc? c. Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ. - Bình dị, tự nhiên + Cảnh vật trong bài thơ là những cảnh bình dị thường ngày, cảnh vật sống động, tự nhiên, chuyển động như đang sống, đang xanh, đang phun, đang tỏa. + Bên cạnh những từ từ Hán Việt ta thấy sự xuất hiện những từ ngữ Việt cổ rồi, dắng dỏi, tiễn, dẽ và những từ ngữ thông tục, giản dị gần gũi, tự nhiên mà giàu sức gợi đùn đùn, phun, rợp, lao xao, kết hợp hài hòa tạo nên sự bình di, gần gũi. Sự cách tân về thể loại. + Thể thất ngôn với nhịp 4/3 chặt chẽ về niêm, luật bị phá cách bởi những câu lục ngôn với cách ngắt nhịp mới lạ câu 1 1/2/3, câu 8 3/3 Thể hiện rõ tính sáng tạo và xu hướng dân tộc hóa rõ ràng. 2 phút Qua việc tìm hiểu văn bản, hãy nêu những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung tư tưởng của bài thơ? HS nêu GV. Củng cố và tổng kết III. Tổng kết. 1, Nghệ thuật + Cách tân so với thơ Đường thể hiện. + Từ ngữ giản dị, quen thuộc với danh từ, động từ, tính từ, từ láy ít thấy trong thơ Đường giàu sức biểu cảm. + Sự gắn kết hài hòa của bức tranh thiên nhiên và cuộc sống. 2, Nội dung + Lòng yêu thiên nhiên tha thiết. + Tình cảm yêu thiên nhiên và yêu cuộc sống tha thiết + Khát vọng về cuộc sống thái bình, hạnh phúc cho nhân dân. è Thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của, nhân cách và tư tưởng của nhà thơ lớn . Bài tập củng cố Bài tập 1. Trắc nghiệm 1, Bức tranh thiên nhiên trong bài thơ được miêu tả ở phương diện nào? A. Âm thanh. C. Màu sắc. B. Hương vị D. Cả A, B, C. 2, Cảnh sắc thiên nhiên trong bài thơ là? A. Buổi sáng hè nhẹ nhàng, tươi tắn. B. Buổi trưa hè nồng nàn rực rỡ. C. Buổi chiều hè sinh động, tràn đầy sức sống. D. Một đêm hè thanh tĩnh, bình yên. 3, Vẻ đẹp nghệ thuật của bài thơ là A. Tả cảnh ngụ tình. C. Các cặp đối chỉnh. B. Sử dụng từ láy. D. Cả A, B, C. Bài tập 2 BT2. Qua bài thơ em học tập được điều gì về tư tưởng và lẽ sống của Nguyễn Trãi? Dặn dò Học thuộc bài thơ “Cảnh ngày hè” Cảm nhận được vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên và cuộc sống con người, tâm hồn gắn bó với thiên nhiên cuộc sống, con người của nhà thơ Soạn bài Tóm tắt Văn bản tự sự . Đọc lại văn bản “Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy”, Chuyện người con gái Nam Xương. . Xem lại kiến thức về văn bản tự sự, cách tóm tắt văn bản tự sự, nhân vật văn học nhân vật chính, nhân vật phụ... -
- Quốc âm thi tập gồm 254 bài thơ Nôm, chia làm 4 phần. Phần Vô đề được xếp thành một số mục Bảo kính cảnh giới có 61 bài, Cảnh ngày hè là bài số 43. - Nội dung Phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi.+ Người anh hùng với lý tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân.+ Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, cuộc Nghệ thuật Việt hoá thể thơ dân tộc có khi chen vào chỗ thích hợp một số câu lục ngôn. Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 - Tiết 36 Cảnh ngày hè Nguyễn Trãi, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênNgày soạn29/10/2012 Tiết 36 Bài dạy Đọc văn CẢNH NGÀY HÈ Bảo kính cảnh giới – số 43 Nguyễn Trãi I .MỤC TIÊU Sau bài học này, học sinh cần - Kiến thức Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh ngày hè và vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi. Nhận thức được đặc điểm của thơ Nôm Nguyễn Trãi. - Kĩ năng Đọc- hiểu một bài thơ Nơm Đường luật theo đặc trưng thể loại. - Thái độ Biết tôn trọng, yêu thương, bồi dưỡng cho mình một nhân cách sống. II. CHUẨN BỊ Thầy Đọc tài liệu tham khảo, SGK, SGV, bài tập cho học sinh. Trị Đọc SGK, học bài cũ, soạn bài mới. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Ổn định tổ chức 1 phút Kiểm tra sĩ số học sinh. - Kiểm tra bài cũ 4 phút Đọc thuộc bài thơ Tỏ lịng của Phạm Ngũ Lão, phân tích hào khí Đơng A được thể hiện trong bài thơ? TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Mục tiêu cần đạt 10 Hoạt động 1 Hướng dẫn học sinh đọc – hiểu khái quát. GV Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn SGK, sau đó yêu cầu học sinh nêu tóm tắt về nội dung thơ văn Nguyễn Trãi. HS Đọc tiểu dẫn SGK, sau đó tóm tắt vài nét về nội dung thơ văn Nguyễn Trãi. – hiểu khái quát - Quốc âm thi tập gồm 254 bài thơ Nôm, chia làm 4 phần. Phần Vô đề được xếp thành một số mục Bảo kính cảnh giới có 61 bài, Cảnh ngày hè là bài số 43. - Nội dung Phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi. + Người anh hùng với lý tưởng nhân nghĩa, yêu nước thương dân. + Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, cuộc sống. - Nghệ thuật Việt hoá thể thơ dân tộc có khi chen vào chỗ thích hợp một số câu lục ngôn. 25 Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh đọc - hiểu chi tiết. GV Gọi học sinh đọc bài thơ, yêu cầu đọc đúng nhịp. GV Cảnh trong bài thơ là cảnh cụ thể nào? Ở đâu? Vì sao ta biết điều đó? GV Nhận xét về bức tranh thiên nhiên và cuộc sống qua cảm nhận của nhà thơ. GVVẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ được thể hiện như thế nào trong bài thơ này? GV Liên hệ thơ văn Nguyễn Trãi để thấy được tấm lòng luôn canh cánh nỗi ái quốc ưu dân. Bui một tấm lòng ưu ái cũ/ Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông. HS Đọc diễn cảm văn bản bài thơ, chú ý ở giọng điệu, cách ngắt nhịp. HS Thảo luận, trả lời Cảnh ngày hè ở một làng chài. HS Tìm những chi tiết cụ thể để chứng minh. HS Thảo luận, trả lời Bức tranh thiên nhiên buổi chiều vừa sinh động vừa tràn đầy sức sống, vừa có hình, vừa có hồn, vừa gợi tả, vừa sâu lắng. HS Thảo luận phát biểu - Một tâm hồn luôn rộng mở trước thiên nhiên. - Một nhà thơ yêu nước, thương dân sâu sắc. II. Đọc – hiểu chi tiết 1 Phong cảnh thiên nhiên và cuộc sống ngày hè. * Cảnh ngày hè ở làng chài vào lúc cuối ngày. - Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên + Mọi hình ảnh đều sống động Hịe lục đùn đùn, rợp mát che cả một khoảng sân; thạch lựu phun trào sắc đỏ; sen hồng đang độ nức ngát mùi hương. + Mọi màu sắc đều đậm đà Hịe lục, lựu đỏ, sen hồng. - Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh cuộc sống con người Nơi chợ cá, dân dã thì “lao xao” tấp nập; chốn lầu gác thì ve kêu “dắng dỏi” như một bản đàn. - Cảnh vật được cảm nhận bằng nhiều giác quan Thị giác, khứu giác, thính giác,… => Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống. Nhà thơ đã hoà quyện giữa màu sắc với âm thanh làm cho bức tranh thiên nhiên vừa có hình, vừa có hồn, vừa gợi tả, vừa sâu lắng. Điều đĩ cho thấy một tâm hồn khao khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế, giàu chất nghệ sĩ của tác giả. 2 Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi - Một nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống dù trong hoàn cảnh nào cũng mở rộng tấm lòng để đón nhận thiên nhiên nên có được một bức tranh cảnh vật chiều hè sinh động như thế. - Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước muốn cĩ cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc “Nam phong” cầu mưa thuận giĩ hịa để dân giàu nước mạnh. Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng Dân giàu đủ khắp đòi phương. - Lấy Nghiêu, Thuấn làm “gương báu răn mình”, Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả Luơn khao khát đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước, thương dân. 5 Hoạt động 3 Hướng dẫn học sinh tổng kết. GVMột trong những sáng tạo của Nguyễn Trãi khi sử dụng thơ Thất ngôn Đường luật là gì? Tác dụng? HS Dựa vào phần ghi nhớ trả lời. III. Tổng kết Bài thơ miêu tả cảnh ngày hè tràn đầy sức sống, qua đó cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, canh cánh nỗi niềm ưu ái với nước với dân. Cách chen vào một số câu lục ngôn làm cho ý thơ chắc khoẻ, cân đối và góp phần Việt hoá thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật của Trung Quốc. - Củng cố, dặn dị 1 phút Nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật bài thơ. - Bài tập về nhà Đọc thuộc bài thơ, soạn bài tiếp theo. IV. RÚT KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………….
Học sinh đọc tiểu dẫn ? Phần tiểu dẫn giới thiệu nội dung gì. Học sinh nêu; GV chốt ý. Học sinh đọc bài thơ. => Cảm nhận về bài thơ? - Câu thơ đầu ta thấy tâm trạng trữ tình được thể hiện như thế nào? "Rồi hóng mát thuở ngày trường" Học sinh nhận xét vẻ sinh động của bức tranh. - Đây là bức tranh với màu sắc rực rỡ GV - "Đùn đùn" kết hợp với động từ "rợp" diễn tả sức sống căng đầy gây ấn tượng mãnh liệt cho người đọc. Cái nắng cùng với màu xanh làm cho cái nắng gay gắt không còn nữa. So sánh với câu thơ ''Đầu tường lửa lựu lập loè đơm bông'' Thi nhân cảm nhận cảnh vật bằng các giác quan nào? - Sau bức tranh thiên nhiên mang tâm trạng NguyễnTrãi mong ước điều gì? Học sinh tìm hiểu điển tích trong SGK. Liên hệ "Nhà Nam nhà Bắc đều no mặc Lừng lẫy cùng ta khúc thái bình" 4- Củng cố Học sinh tổng kết nội dung và nghệ thuật trong bài thơ. 5- Dặn dò - Học bài, nắm nội dung, tư tưởng, chủ đề. - Chuản bị “Tóm tắt văn bản tự sự” theo SGK. I- Tìm hiểu chung - Giới thiệu về ''Quốc âm thi tập'' gồm có 254 bài thơ viết bằng chữ Nôm. + Tập thơ chia làm 4 phần Vô đề Mạn thuật; Tự thân; Bảo kính cảnh giới; Môn thì lệnh; Môn hoa mộc; Môn cầm thú. - Nội dung, tư tưởng phản ánh tình cảm, vẻ đẹp nhân cách toàn diện của Nguyễn Trãi. Đó là tư tưởng nhân nghĩa sáng ngời, yêu nước, thương dân, giữ gin nhân cách, hoà cảm với thiên nhiên,… II-Tìm hiểu bài thơ 1. Cảm nhận chung - Bài thơ thể hiện vẻ đẹp tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống của Nguyễn Trãi. - Bài thơ bộc lộ khát vọng về cuộc sống thanh bình, hạnh phúc cho nhân dân. 2. Phân tích a. Sự giao cảm với thiên nhiên, tạo vật trong tâm hồn ức Trai - Thời gian rảnh rỗi, tâm hồn thư thái thanh thản, không khí mát mẻ, trong lành => Một ngày như vậy trong cuộc đời Nguyễn Trãi không nhiều, - Bức tranh cuối hè hiện lên sinh động đầy sức sống, có đường nét, màu sắc, âm thanh, cảnh vật + Màu lục của lá là đặc trưng của cỏ cây. Chúng mang trong mình sức sống mãnh liệt. + Màu đỏ của hoa thạch lựu; + Âm thanh của tiếng ve; + Âm thanh của làng chài; => Bức tranh có sự kết hợp hài hòa giữa âm thanh và cảnh vật cảnh vật thiên nhiên dân dã. Đây là nguồn cảm hứng dạt dào cho thi nhân. - Hình ảnh của "hoè, lựu, sen" quen thuộc, gần gũi, đặc trưng cho cảnh sắc nơi thôn dã . - Thời gian vào cuối mùa hè nhưng sự sống không hề dừng lại + ''Đùn đùn'', ''giương'', ''phun''. => Thôi thúc sự sống bên trong đang ứa căng không thể kìm nén được. -Thi nhân đón nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan thị giác, thính giác, khứu giác,… => Nguyễn Trãi hoà sắc âm theo quy luật cái đẹp trong hội hoạ và âm nhạc để bức tranh ẩn chứa những tâm trạng thầm kín của ông. b. Niềm khao khát ấm no, hạnh phúc cho nhân dân - Ước mơ tiếng đàn vua Thuấn để hoà khúc Nam phong ca ngợi cuộc sống thanh bình, ấm no. Bên cạnh tâm hồn nghệ sĩ, Nguyễn Trãi là một người suốt đời vì nước vì dân. => Điểm kết tự của bài thơ không phải là thiên nhiên, cảnh vật mà là tâm hồn con người hết lòng vì dân vì nước. III- Tổng kết 1- Nội dung bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên trong tâm hồn ức Trai, bên cạnh đó toả sáng vẻ đẹp tâm hồn của con người cả cuộc đời vì dân, vì nước. Tiếng lòng của Nguyễn Trãi -Gương báu răn mình. 2- Nghệ thuật thể thơ của Trung Quốc được vận dụng sáng tạo. Kết hợp hài hoà màu sắc và âm thanh, hình ảnh gần gũi, bình dị.
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn 10 - Tiết 38 Cảnh ngày hè, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trêncâu thơ cuối. Hỏi Hai câu thơ cuối miêu tả điều gì? Hỏi Cảm nhận của em về bức tranh trong mắt người ở lại? Hoạt động 3 GV gợi dẫn định hướng HS tổng kết. Hỏi Đánh giá chung về ý nghĩa, vị trí bài thơ? * GV củng cố Hoàng Hạc lâu tống Mạnh Hạo Nhiên chi Quảng Lăng là bài thơ xuất sắc của Lí Bạch và của thơ Đường. - Bài thơ có ý nghĩa sâu sắc trong việc xây dựng một tình bạn đẹp. HS đọc tiểu dẫn, phát biểu xây dựng bài. Chú ý về Lí Bạch, hoàn cảnh sáng tác và nhan đề bài thơ. - Được mệnh danh là một bậc thi tiên. - Mạnh Hạo Nhiên 689-740 thuộc thế hệ nhà thơ đàn anh được Lí Bạch hâm mộ và kết bạn vong niên. HS đọc diễn cảm và phát biểu. -Không gian chia tay tại lầu Hoàng không gian khoáng đạt, một di chỉ thần tiên. -Điểm đến Dương Châu, nơi phồn hoa đô hội. -Thời gian Tháng ba mùa xuân-hoa khói. Thời gian, không gian đến ẩn chứa bao điều. -Hai chữ “cố nhân” nguyên tác hàm chứa nhiều ý nghĩa +Tình bạn thâm sâu chiều dài thời gian; bề dày kỉ niệm; độ sâu tình bạn. +Vị trí đầu câu, đầu bài thơ càng gây ấn tượng đậm đà về nỗi niềm tiếc nuối, nhớ thương. - Bóng buồm mất hút trong khoảng không vô tận. +Trời xanh trộn lẫn nước xanh nhòa đi trong mắt. =>Thương bạn cô đơn trên đường xa. HS kết luận theo định hướng. I. ĐỌC - HIỂU KHÁI QUÁT giả - Lí Bạch 701-762 - Là một trong hai nhà thơ lớn nhất đời Đường. -Sáng tác nhiều thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước, khát vọng sống mãnh liệt với nhiều sáng tạo mới mẻ, táo bạo =>thi tiên. phẩm Hoàn cảnh sáng tác - Chia tay Mạnh Hạo Nhiên với bao lưu luyến bịn rịn tại lầu Hoàng Hạc, Lí Bạch đã viết nên bài thơ. Nhan đề bài thơ -Cảm giác dư thừa vì quá dài. à cụ thể tất cả buổi tiễn đưa. -HIỂU VĂN BẢN 1. Hai câu đầu Hoàn cảnh tiễn đưa. -Không gian chia tay tại lầu Hoàng Hạc -Điểm đến của Mạnh Hạo Nhiên Dương Châu, nơi phồn hoa đô hội. -Thời gian Tháng ba mùa xuân -hoa khói đẹp, buồn -Hai chữ “cố nhân” Tình bạn thâm sâu, thắm thiết, bền chặt. - Điểm nhìn Từ à Chọn điểm cao chia tay, tầm nhìn được mở rộng. Khoảng không rợn ngợp khiến mối sầu chia ly lan tỏa đến mênh mông * Nhận xét Hai câu đầu tưởng thuần túy tự sự mà ẩn chứa bao nỗi niềm thầm kín của một tâm trạng lưu luyến, nhớ thương trong giờ tiễn biệt. câu sau + “Cô phàm” bóng buồm lẻ loi, đơn độc Bóng buồm mất hút trong khoảng không vô tận. à Tâm trạng trống vắng, hụt hẫng và nỗi niềm đau đáu nhớ thương trước khoảng không vô tận của tác giả. +Bút pháp lãng mạn độc đáo “Duy kiến Trường Giang thiên tế lưu” Chỉ thấy dòng sông chảy xiết ngang trời à Aùnh mắt nhìn đầy lưu luyến. Cảnh của tâm trạng, chứa đựng nỗi niềm lai láng, đồng thời hiện ra hình ảnh đơn côi chiếc bóng của người ở lại. III. TỔNG KẾT - Bài thơ hòa quyện giữa cảnh và tình, tự sự và trữ tình, lời thơ cô đọng, hàm súc, hình ảnh thơ kì vĩ mang đậm phong cách thơ Lí Bạch. - Bài thơ thể hiện tình bạn thắm thiết cùng tâm trạng lưu luyến không nguôi của Lí Bạch trong cuộc chia tay. 4. Dặn dò 1pHọc thuộc lòng bài thơ, nắm vững giá trị nội dung, nghệ thuâït tác phẩm; chuẩn bị bài Thực hành phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. IV. RÚT KINH NGHIỆM …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn 23/11/2010 Tiết 45 Bài THỰC HÀNH PHÉP TU TỪ ẨN DỤ VÀ HOÁN DỤ I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Ôn tập, củng cố và nâng cao sự hiểu biết về hai phép tu từ ẩn dụ và hoán dụ. Tích hợp với vốn sống, vốn văn chương đã học nhằm bồi dưỡng thêm kiến thức về hai biện pháp tu từ nói trên. 2. Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng nhận diện, phân tích giá trị các biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ, đồng thời nâng cao năng lực vận dụng sáng tạo cho học sinh trong quá trình giao tiếp. 3. Giáo dục tư tưởng Bồi dưỡng tình yêu và ý thức giữ gìn, phát triển sự trong sáng của tiếng Việt. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước Đọc tài liệu, soạn giảng, bảng phụ, phiếu học tập. - Phương án tổ chức lớp học, nhóm học Kết hợp trao đổi tổ nhóm, thực hành, thuyết giảng. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước bài học ở SGK và trả lời các câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài. - Bảng trung để ghi chép kết quả thảo luận, xây dựng bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 1pĐiểm danh và kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ Câu hỏi Kiểm tra trong quá trình thực hành. 3. Giảng bài mới Giới thiệu bài Khả năng miêu tả, biểu đạt của ngôn ngữ tiếng Việt khá đa dạng. Bên cạnh vốn từ ngữ có tính chất cố định, trong qua trình giao tiếp, nhiều khi con người còn sử dụng những hình thức liên tưởng, chuyển nghĩa nhằm tăng thêm sắc thái gợi hình, gợi cảm, trong đó, ẩn dụ và hoán dụ tu từ là những phương thức thường gặp. Trên cơ sở những kiến thức có tính lí thuyết đã được tìm hiểu ở bậc THCS, tiết học giúp ta nâng cao khả năng nhận diện, phân tích và vận dụng những phương thức tu từ trên trong quá trình giao tiếp. Tiến trình bài dạy Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 9ph 13ph 12ph 9ph Hoạt động 1 GV chọn một số ví dụ ghi sẵn trên bảng phụ, hướng dẫn HS phân biệt các trường hợp ẩn dụ và hoán dụ. 1Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền. 2Trăm năm đành lỗi hẹn hò, Cây đa bến cũ, con đò khác đưa. 3Thác bao nhiêu thác cũng qua, Thênh thênh là chiếc thuyền ta trên đời Nước non ngàn dặm -Tố Hữu 4Đầu xanh đã tội tình gì, Má hồng đền quá nửa thì chưa thôi. Truyện Kiều - Nguyễn Du 5Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay. Việt Bắc -Tố Hữu 6Nhớ chân Người bước lên đèo Người đi rừng núi trông theo bóng Người. Việt Bắc-Tố Hữu Hoạt động 2 Thực hành phép tu từ ẩn dụ. GV hướng dẫn HS nhận xét theo định hướng. Hỏi Hãy xác định những hình ảnh ẩn dụ trong các trường hợp 1, 2, 3? Hỏi Trong các hình ảnh giống hoặc gần giống nhau ở trên, nét nghĩa trong từng trường hợp có giống nhau không? Xác định nghĩa của từng trường hợp? Hỏi Cảm nhận của em về giá trị tu từ ẩn dụ trong các trường hợp đó? Hoạt động 3 Thực hành phép tu từ hoán dụ. GV hướng dẫn HS nhận diện và phân tích giá trị trong 3 trường hợp còn lại. Hỏi Xác định những hình ảnh hoán dụ trong 3 trường hợp còn lại? Hỏi Những hình ảnh hoán dụ trong từng trường hợp biểu hiện ý nghĩa gì? Hỏi Căn cứ vào mối quan hệ liên tưởng nào để có thể xác định được điều đó? Hỏi Cảm nhận chung của em về giá trị tu từ của phương thức hoán dụ? Hoạt động 3 Luyện tập nâng cao. Đề Trên cơ sở liên tưởng tương đồng và gần gũi giữa các đối tượng, hãy viết một đoạn nghị luận hình ảnh ẩn dụ và hoán dụ về một đoạn thơ hay. GV hướng dẫn, nhận xét và hoàn thiện bài tập. * Củng cố Nắm vững khái niệm ẩn dụ và hoán dụ tu từ, rèn luyện khả năng vận dụng. HS thảo luận theo nhóm, ghi kết quả trên bảng con, trình bày. 1 Thuyền - bến àAån dụ. 2bến cũ - con đò khác àAån dụ. 3 Thác - thuyền ta àAån dụ. 4Đầu xanh Má hồng à hoán dụ 5 Áo chàm à hoán dụ 6 Rừng núi à hoán dụ * Nhận xét - Căn cứ vào từng hoàn cảnh cụ thể, vào từng tình huống và mối quan hệ ý nghĩa trong từng ngữ liệu, ta xác định ý nghĩa từng trường hợp khác nhau. -Hoán dụ thường được hình thành dựa trên các mối quan hệ + Dùng bộ phận để chỉ toàn thể. + Dùng trang phục để chỉ con người. + Dùng vật chứa để chỉ đối tượng được chứa… HS thảo luận, ghi kết quả vào phiếu học tập. Sau đó, nhận xét kết quả thực hành và hoàn thiện bài tập. HS thực hành I. ẨN DỤ 1 Thuyền - bến di động - cố định nam - nữ 2Cây đa bến cũ - con đò khác gặp gỡ, gắn bó - cuộc tình mới 3 Thác - thuyền ta khó khăn - cách mạng * Nhận xét -Aån dụ tu từ là những ẩn dụ không cố định. Sự liên tưởng càng mới mẻ bất ngờ ấy đã tạo nên giá trị độc đáo, giàu giá trị thẩm mĩ. II. HOÁN DỤ Đầu xanh tuổi trẻ. Má hồng nhan sắc phụ nữ. Hai hoán dụ trên hàm chỉ Thúy Kiều. 5 Áo chàm màu sẫm, dân dã, bình dị, trang phục quen thuộc của người dân Việt Bắc. Mượn hình ảnh trên, tác giả hàm chỉ con người, những con người mang vẻ đẹp chân phác, giàu nghĩa tình. 6 Rừng núi nét đặc trưng của quê hương Việt Bắc, trong đó có con người. Cách dùng hình ảnh hoán dụ này vừa bóng bẩy, vừa gợi cảm và có sức bao quát. * Nhận xét -Hoán dụ là những hình ảnh liên tưởng có sắc thái gợi hình, gợi cảm dựa trên những liên tưởng gần gũi, gắn bó có tính lô gic khách quan giữa các đối tượng. III. BÀI TẬP NÂNG CAO 4. Dặn dò 1ph Thực hành các bài tập còn lại trong SGK; chuẩn bị bài CẢM XÚC MÙA THU của Đỗ Phủ. KINH NGHIỆM ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………… Ngày soạn 25/11/2010 Tiết 46 Bài TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3 TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Củng cố lại một số kiến thức cơ bản về văn tự sự và cách thức viết một văn bản tự sự dưới hình thức một truyện ngắn ở một đề tài được giới hạn. 2. Kỹ năng Trau dồi thêm kĩ năng thực hành viết một truyện ngắn tự sự. 3. Giáo dục tư tưởng Xây dựng những tình cảm trong sáng, lành mạnh trong cuộc sống cho học sinh. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Bài tập ra kỳ trước Chuẩn bị kết quả bài viết, giáo án trả bài. - Phương án tổ chức lớp học, nhóm học Thuyết giảng kết hợp thảo luận tổ nhóm thảo luận, xây dựng bài. 2. Chuẩn bị của học sinh Vở lí thuyết làm văn. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 1PĐiểm danh và kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ Không. 3. Giảng bài mới Giới thiệu bài Giúp HS nhận thức đúng thực chất năng lực viết văn, khả năng nắm bắt những tri thức cuộc sống, vận dụng vào quá trình học tập, sáng tạo cũng như nhận ra những hạn chế cần khắc phục trong những bài tập tiếp theo. Tiết trả bài giải quyết những yêu cầu bức thiết đó. Tiến trình bài dạy Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 10ph 7ph 18ph 6ph Hoạt động 1 Lập dàn bài vắn tắt“viết một truyện ngắn chủ đề về lòng nhân ái”, hướng dẫn. Hoạt động 2 nhận xét kết quả bài viết HS xác định đáp án xây dựng dàn ý cho bài văn. GV thuyết trình. Hoạt động 3 GV chọn một đoạn văn của HS có nhiều lỗi tiêu biểu, ghi lên bảng, hướng dẫn HS chữa lỗi. -Nguyên nhân dẫn đến những lỗi trên? Hoạt động 4 Trả bài * Củng cố Xem lại lý thuyết viết một văn bản tự sự. HS thảo luận, xây dựng bài. HS theo dõi, rút kinh nghiệm. HS thảo luận, xây dựng bài. HS phát biểu xây dựng bài. HS có thể chữa đoạn văn trên hoàn thiện trên cơ sở tôn trọng ý của văn bản gốc. I. LẬP DÀN BÀI VẮN TẮT Bài viết phải dựa trên ý tưởng đã được định hướng, truyện bước đầu phải có cốt truyện, tình tiết, thể hiện khả năng hư cấu nghệ thuật qua giọng điệu, ngôn ngữ kể chuyện chân thành, cuốn hút. Bài đạt điểm giỏi phải đạt những yêu cầu trên, phải biết tạo những tình huống bất ngờ, thú vị; không sai nhiều lỗi câu, chính tả … II. NHẬN XÉT KẾT QUẢ BÀI VIẾT điểm Nhìn chung, nhiều bài viết nắm được những kiến thức cơ bản. Một số bài viết bước đầu đã biết cách hình thành ý tưởng, xây dựng cốt truyện, biết kết hợp yếu tố cảm xúc và miêu tả trong quá trình xây dựng văn bản tự sự; có bài đã biết xây dựng tình huống, những đoạn, câu văn hội thoại. - Một vài bài có những đoạn hay, mang tính nghệ thuật. hạn chế cần khắc phục - Nhiều bài viết nhầm lẫn văn tự sự với văn tường thuật, văn kể chuyện. Truyện mà dường như không có cốt truyện. Nhân vật không rõ ràng ngôi thứ và gần như kể lại một câu chuyện đời mình theo kiểu kể chuyện dân gian; nhiều bài viết không biết chọn lựa sắp xếp tình tiết. Chi tiết rời rạc, nhàm chán. Truyện không có nhan đề. -Nhiều bài quá sơ lược. Chữ viết xấu, cẩu thả, thiếu nét, khó đọc; lỗi chính tả quá nhiều. quả cụ thể Lớp SS Giỏi Khá TB Yếu, kém 10A5 42 10A6 42 LỖI định lỗi -Diễn đạt dùng từ thiếu chính xác, ngôn ngữ ngèo nàn, đoạn văn có chỗ ý lộn xộn; chi tiết không theo trình tự chặt chẽ. -Lỗi câu sử dụng dấu chấm tùy tiện nên hầu như câu không chuẩn; không biết tách câu, làm cho câu dài dòng, rối rắm. -Lỗi chính tả nhiều Viết số, viết tắt, có g không g, dấu hỏi, dấu ngã…. nhân gây lỗi - Chưa biết chon từ thích hợp trong hoàn cảnh. - Trình bày thiếu mạch lạc. -Không nắm vững quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, do thói quen dùng dấu chấm câu tùy tiện. -Chưa nắm vững và chú ý qui tắc chính tả. lỗi Học sinh tự sửa chữa theo gợi ý của thầy IV. TRẢ BÀI 1. Đọc bài tham khảo 2. Trả bài 3. Gọi tên, ghi điểm 4. Dặn dò 1PVề nhà đọc lại bài viết, chữa nhhững lỗi đã được xác định; chuẩn bị bài CẢM XÚC MÙA THU của Đỗ Phủ. IV. RÚT KINH NGHIỆM………………………………………………………………………………………………….. Ngày soạn 26/11/2010 Tiết 47 Bài CẢM XÚC MÙA THU Thu hứng -Đỗ Phủ- I. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Cảm nhận được bức tranh mùa thu hiu hắt cũng là bức tranh tâm trạng buồn lo của nhà thơ trong cảnh li loạn nỗi lo âu cho đất nước, nỗi buồn nhớ quê hương và nỗi ngậm ngùi, xót xa cho thân phận mình. Hiểu thêm đặc điểm của thơ Đường luật đối cảnh sinh tình … 2. Kỹ năng Rèn luyện thêm kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích một bài thơ Đường luật. 3. Giáo dục tư tưởng Giáo dục lòng cảm thông và trân trọng trước một thi nhân chân tài và nhân đạo. II. CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên - Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bài tập ra kỳ trước Đọc tài liệu, soạn giảng, bảng phụ. - Phương án tổ chức lớp học, nhóm học đọc diễn cảm, thảo luận nhóm kết hợp thuyết giảng. 2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc trước bài học ở SGK và trả lời các câu hỏi hướng dẫn chuẩn bị bài. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định lớp 1Điểm danh và kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh. 2. Kiểm tra bài cũ4phút Câu hỏi Đọc thuộc lòng và trình bày vắn tắt cảm nhận của em về nét độc đáo của bài thơ HOÀNG HẠC LÂU TỐNG MẠNH HẠO NHIÊN CHI QUẢNG LĂNG của Lí Bạch? Yêu cầu trả lời Theo nội dung bài học tiết 44. 3. Giảng bài mới Giới thiệu bài Nếu Lí Bạch được mệnh danh là bậc Thi tiên thì Đỗ Phủ được xưng tụng là bậc Thi sử-Thi Thánh trong nền thơ ca đời Đường. Thơ ông gần gũi, gắn bó cuộc đời, chứa đựng nỗi niềm chua xót của một tấm lòng nhân đạo lớn mà luôn gặp bất hạnh. Thu hứng là bài thơ tiêu biểu cho hồn thơ Đỗ Phủ. Tiến trình bài dạy Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung 5ph 30ph 4ph Hoạt động 1 Tìm hiểu đôi nét về tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ. GV gợi dẫn, định hướng. Hỏi Cuộc đời và sự nghiệp văn chương Đỗ Phủ có gì đáng lưu ý? Hỏi Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh ấy có ý nghĩa gì cho sự tiếp nhận văn bản? GV giảng Tâm trạng li quê vào những năm cuối đời đói khổ, bệnh tật đã khơi dòng cho chùm thơ mùa thu của tác giả mà đây là bài thơ đầu tiên. Hoạt động 2 Đọc hiểu văn bản. GV hướng dẫn. Lưu ý HS đọc giọng điệu chậm buồn, tha thiết. Hỏi Bài thơ được viết theo hình thức thơ thế nào? Theo em, bài thơ có thể chia mấy phần? GV nhận xét và định hướng kết cấu theo hai phần. GV hướng dẫn HS đọc và cảm nhận chi tiết bài thơ. Hỏi Cảnh mùa thu ở Quỳ Châu hiện ra trước mắt người đọc thế nào? Hỏi Cảnh vật ấy biểu hiện tình cảm con người thế nào? GV đọc diễn cảm, hướng dẫn HS phân tích bốn câu sau. Hỏi Trước cảnh vật diễn ra trước mắt, tâm trạng nhà thơ thế nào? Chi tiết nào tập trung biểu hiện cảm động nhất nỗi niềm tác giả? Hỏi Bức tranh cuộc sống rộn ràng nơi thành Bạch Đế xa xăm chuẩn bị đông đến gợi trong lòng nhà thơ nỗi niềm gì? Theo em hai câu cuối có phù hợp mạch cảm xúc của bài thơ không? Tại sao? Hoạt động 3 GV gợi ý định hướng hs tổng kết bài học Hỏi Thu hứng có vị trí, ý nghĩa thế nào trong thơ ca Đỗ Phủ và thơ Đường? * GV củng cố Nắm vững đặc điểm cuộc đời nhà thơ, đối chiếu để cảm nhận bức tranh mùa thu và tâm trạng tác giả qua bài thơ. HS đọc tiểu dẫn trong SGK và trình bày. -Đỗ Phủ 712-770 tự là Tử Mĩ. -Sự nghiệp thơ ca đồ sộ +Có khoảng 1500 bài thơ. +Nội dung tư tưởng sâu sắc. +Giọng thơ trầm uất nghẹn ngào, đặc sắc nhất là ở thể luật thi. HS thảo luận, xây dựng bài. Lưu ý bốn hình ảnh trong bốn câu thơ. Đó là cảnh vật nơi non xa, rừng thẳm chốn biên viễn. HS thảo luận. Chú ý các từ ngữ điêu thương, tiêu sâm … HS chú ý cách tả cảnh ngụ tình. Tuy nhiên ở bốn câu đầu, tình thấp thoáng trong cảnh. HS theo dõi, thảo luận xây dựng bài. Nhóm 1 trình bày. Nhóm 2 trình bày. HS tự kết luận trên cơ sở gợi ý. I. ĐỌC HIỂU KHÁI QUÁT giả - Đỗ Phủ 712-770 tự là Tử Mĩ - nhà thơ hiện thực vĩ đại. -Cả cuộc đời nghèo khổ, lưu lạc, chí lớn phò vua giúp nước nhưng không thành. -Sự nghiệp thơ ca đồ sộ +Có khoảng 1500 bài thơ. +Nội dung bức tranh hiện thực lịch sử sinh động và chân xác; là niềm đồng cảm vô hạn với nhân dân trong khổ nạn; là tấm lòng yêu nước và tâm hồn nhân đạo chứa chan … +Giọng thơ trầm uất nghẹn ngào, đặc sắc nhất là ở thể luật thi. à Thi sử à Thi Thánh. phẩm -Hoàn cảnh ra đời Thời kì lưu lạc đến Quỳ Châu đất Ba Thục-nơi có núi non hùng vĩ, xa quê mấy nghìn dặm. -Thể thơ Đường luật thất ngôn bát cú. -Kết cấu có thể chia hai phần +Bốn câu đầu Cảnh thu ở Quỳ Châu. +Bốn câu cuối Nỗi niềm nhà thơ. II. ĐỌC - HIE
giáo án văn 10 bài cảnh ngày hè